Ngày Bất Tương là gì? Vì sao kết hôn nên chọn ngày Bất Tương?

Ngày Bất Tương là ngày rất hợp cho mọi việc khởi đầu, như việc xây cất – cưới gả, về nhà mới,…đem lại sự thuận lợi, thành công trong công việc, cuộc sống vợ chồng hòa hợp, hạnh phúc.

Theo phong tục tập quán của dân tộc ta từ xưa đến nay, trước khi làm bất cứ việc quan trọng nào đặc biệt như cưới xin, ma chay, ký kết hợp đồng, mua nhà, chấn trạch, cất nóc… đều cần xem ngày lành tháng tốt để thực hiện mới mong gặp được nhiều may mắn, thuận lợi.

Loading...

Ngoài ngày hoàng đạo, nếu mọi người chọn được đúng ngày Bất Tương nữa thì thật là hoàn hảo. Khái niệm ngày Bất Tương có lẽ khá xa lạ với nhiều người đặc biệt là các bạn trẻ. Để hiểu rõ hơn về ngày Bất Tương, ngày Bất Tương là ngày gì, vì sao kết hôn nên chọn ngày Bất Tương chúng ta sẽ cùng tham khảo thêm sau đây nhé.

1. Ngày Bất Tương là ngày gì?

Ngày Bất Tương có tên gọi đầy đủ là Ngày Âm Dương Bất Tương, là ngày đại kiết để dựng vợ gả chồng. Cắt nghĩa từng chữ thì Bất có nghĩa là không, Tương nghĩa là tương hợp, mang nghĩa là không bị Âm Tương, Dương Tương, không bị Cụ Tương và hoàn toàn có thể chọn ngày này khi cất nhà, cưới gả mà không cần lo ngại điều gì.

2. Ý nghĩa của ngày Bất Tương

Ngày Bất Tương rất hợp cho mọi việc khởi đầu, như việc xây cất – cưới gả, về nhà mới,…đem lại sự thuận lợi, thành công trong công việc, cuộc sống vợ chồng hòa hợp, hạnh phúc.

Bất Tương nghĩa là không xung khắc sát phạt nhau. Bởi vì trong sự vi cơ huyền bí của vũ trụ hàng ngày Âm Tương là khắc sát về âm nữ, có ngày Dương Tương là khắc sát về dương nam, lại có ngày Âm Dương cụ thương nghĩa là khắc sát về cả nam và nữ. Vì vậy mới có câu “Can chi ti hòa danh viết bất tương” nghĩa là ngày nào can chi cũng hòa hợp không khắc sát, thì là ngày Bất Tương.

Âm tương: Can Âm (-) phối Chi Âm (-), kỵ cho nữ.

Dương tương: Can Dương (+) phối Chi Dương (+), kỵ cho nam.

Âm Dương cụ tương: Can Âm (-) phối hợp Chi Dương (+), nam nữ đều bị kỵ.

Âm Dương bất tương: Can Dương (+) hòa hợp với Chi Âm (-) thì tốt cho cả nam lẫn nữ.

Xem ngày cưới hỏi có nhiều cát tinh như: Thiên Hỷ, Thiên Đức + Nguyệt Đức, Tam Hiệp, Ngũ hiệp, Lục hiệp. Ngày trực Bình, trực Định, trực Thành, trực Thâu.

Ngày Bất Tương chiếu theo Tiết Khí như sau:

– Lập Xuân và Vũ Thủy: ngày Bính Dần, Đinh Mẹo, Bính Tý, Kỷ Mẹo, Mậu Tý, Canh Dần, Tân Mẹo.

– Kinh Trập và Xuân Phân: ngày Ất Sửu, Bính Tý, Đinh Sửu, Bính Tuất, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Mậu Tuất, Canh Tý, Canh Tuất.

– Thanh Minh và Cốc Vũ: ngày Ất Sửu, Đinh Sửu, Ất Dậu, Kỷ Sửu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu.

– Lập Hạ và Tiểu Mãn: ngày Giáp Tý, Giáp Tuất, Bính Tý, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Mậu Tý, Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất.

– Mang Chủng và Hạ Chí: ngày Quý Dậu, Giáp Tuất, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Ất Mùi, Bính Thân, Mậu Tuất, Kỷ Mùi.

– Tiểu Thử và Đại thử: ngày Nhâm Thân, Quý Dậu, Giáp Tuất, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Mậu Tuất, Kỷ Mùi, Nhâm Tuất.

– Lập Thu và Xử Thử: ngày Kỷ Tị, Nhâm Thân, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Quý Tị, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Ất Tị, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi.

– Bạch Lộ và Thu Phân: ngày Mậu Thìn, Kỷ Tị, Tân Mùi, Tân Tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Nhâm Thìn, Quý Tị, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Mậu Ngọ.

– Hàn Lộ và Sương giáng: ngày Kỷ Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Tân Tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Quý Tị, Quý Mẹo, Mậu Ngọ , Kỷ Mùi.

– Lập Đông và Tiểu Tuyết: ngày Mậu Thìn, Canh Ngọ, Mậu Dần, Kỷ Mẹo, Canh Thìn, Nhâm Ngọ, Canh Dần, Tân Mẹo, Nhâm Thìn, Nhâm Dần, Quý Mẹo, Mậu Ngọ.

– Đại Tuyết và Đông Chí: ngày Đinh Mẹo, Mậu Thìn, Kỷ Tị, Đinh Sửu, Kỷ Mẹo, Canh Thìn, Tân Tị, Nhâm Thìn, Tân Sửu, Đinh Tị.

– Tiểu Hàn và Đại Hàn: ngày Bính Dần, Đinh Mẹo, Mậu Thìn, Đinh Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mẹo, Canh Thìn, Canh Dần, Tân Mẹo, Tân Sửu, Bính Thìn.

Ngoài ra cũng cần chú ý đến Âm tương và Dương Tương:

Âm dương hại gái – Dương tương hại trai

Âm dương đều tương – trai gái tổn thương

Âm dương cát tương – trai gái cát xương

Ngọc Hân!

Loading...