Ngày Không Vong là gì? Cách tình ngày Không Vong như thế nào?

Ngày Không Vong là gì? Cách tình ngày Không Vong như thế nào? Tại sao không nên làm những việc quan trọng trong ngày này? Ngày Không Vong năm 2018 rơi vào những ngày nào? Hãy cùng tìm hiểu.

Việc chọn ngày tốt tránh ngày xấu từ lâu đã trở thành việc làm quan trọng và cần thiết của các dân tộc Đông phương. Người ta quan niệm rằng, khi làm các công việc quan trọng cần xem xét ngày giờ cẩn thận, bởi nếu đi vào giờ xấu, ngày xấu sẽ gây ảnh hưởng đến công việc và kết quả, do đó người ta rất kiêng kỵ.

Loading...

Khi nói đến ngày xấu chúng ta có ngày hắc đạo, ngày tam nương bên cạnh đó còn có ngày không vong. Tuy nhiên khi nói đến ngày không vong không phải ai cũng biết, đặc biệt là các bạn trẻ. Ngày không vong là gì? Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn ngay sau đây.

Trong lĩnh vực học thuật có nhiều môn dự đoán nói về “Không Vong”. Tử vi Đẩu số có vị trí của Triệt, Tuần. Lục nhâm có Không Vong, Phong thủy phân ra là Đại Không Vong, Tiểu Không Vong… Phương pháp chọn ngày tốt cũng đề cập đến ngày Không Vong. Vậy Ngày Không Vong là ngày gì? Ý nghĩa bản chất và ảnh hưởng của ngày Không Vong ra sao? Cách tính ngày Không Vong như thế nào?

Ngày Không Vong là ngày gì?

Không Vong được hiểu là một trạng thái trung gian, chuyển tiếp có trường khí hỗn độn, phức tạp. Khi con người, sự vật sự việc rơi vào trạng thái biến hóa này trong chu kỳ vận động sẽ bế tắc, khó khăn, kìm hãm cản trở trong việc phát triển, thành quả đạt được không đáng mừng, thậm chí còn thiệt hại, hao tốn, mất trắng.

“Không” nghĩa là hư không, là phủ định, vô sản, thành quả thu được rất thấp. “Vong” nghĩa là mất mát, hao tốn, thiệt hại, thua lỗ.

Có nhiều môn dự đoán nói về trạng thái Không vong nhưng tất cả đều có một điểm chung đó là việc xác định Không vong ở vị trí ranh giới giữa hai chu kỳ, hai vị trí không gian, thời gian, giai đoạn phát triển.

– Phong thủy: Phân ra thành Đại không vong và Tiểu không vong

+ Đại không vong là gì: Là vị trí giáp ranh của hai hướng mà kim độ la bàn lệch khỏi chính sơn quá 7 độ.

Ví dụ như hướng Bắc (thuộc cung Khảm), hướng Tây bắc (thuộc cung Càn), tọa độ của một căn nhà là 337 độ la bàn thì so với sơn Hợi của hướng Tây bắc (Càn) nó cách vị trí chính kim là 7 độ (sơn Hợi 330 độ), so với sơn Nhâm của hướng Bắc (Khảm) thì nó chênh lệch so với chính kim độ sơn Nhâm là 8 độ (sơn Nhâm 345 độ).

Vì thế trường hợp này là phạm ngày Đại không vong. Cụ thể là nó thuộc ranh giới giữa hai hướng lớn. Nơi này có trường khí hỗn độn, phức tạp.

+ Tiểu không vong là gì: Khi vị trí hướng của công trình nằm ở ranh giới giữa hai sơn trong cùng một hướng nhưng khác nhau về thuộc tính âm dương.

Thí dụ: Sơn Cấn chính kim là 45 độ, sơn Dần chính kim là 60 độ (hai sơn này cùng thuộc hướng Đông bắc – Cấn), hướng của công trình rơi vào 52 độ, như vậy tọa độ này cách chính kim sơn Cấn là 7 độ, cách chính kim sơn Dần là 8 độ. Rất khó xác định trường khí của tọa độ này chịu ảnh hưởng của sơn nào. Nên trường hợp này chính là Tiểu không vong.

– Tử vi có xác định vị trí của hai Không vong Triệt và Tuần trên lá số. Triệt được xác định bằng can năm sinh. Tuần được xác định ở hai cung cuối cùng của tuần giáp. Trong Tử vi, nếu gặp Không vong tính chất của tinh diệu biến hóa.

Tinh diệu cát lợi miếu vượng, đắc địa sẽ bị chiết giảm, tinh diệu hung họa hoặc hãm địa sẽ được nâng đỡ, cải thiện ánh sáng, tạo ra sự cát lợi và đó là những cách đặc biệt.

Cách tính ngày Không Vong chuẩn nhất

Đối với phương pháp chọn ngày tốt, xấu. Cách xác định vị trí ngày Không vong cũng có hai tài liệu ghi chép phổ biến.

a. Theo phương pháp Lục diệu

Theo phương pháp tính Lục diệu của Gia Cát Lượng thì có sáu trạng thái vận hành phát triển theo quy luật. Sáu trạng thái đó là Đại an, Lưu niên, Tốc hỷ, Xích khẩu, Tiểu cát, Không Vong.

Tháng Giêng đầu năm khởi từ cung Đại an, lấy đó là ngày 1 rồi tính thuận chiều kim đồng hồ các ngày còn lại trong tháng. Tháng 2, tháng 3,… tháng 12 cũng tương tự như vậy.

Ví dụ ngày 12/7 âm lịch. Thì tháng 1 ngày Đại an, tháng 2 ngày Lưu niên, tháng 3 ngày Tốc hỷ, tháng 4 ngày Xích khẩu, tháng 5 ngày Tiểu cát, tháng 6 ngày Không vong, tháng 7 quay lại ngày Đại an, ngày 1 tháng 7 tính từ cung đó trở đi, đến ngày 12 rơi vào cung ngày Không vong. Nên ngày 12/7 là ngày Không vong theo phương pháp tính này.

b. Theo Lục thập hoa giáp

Theo cách tính lịch từ ngày xưa, từ thời nhà Thương bên Trung Quốc để lại mỗi một ngày mang một cặp can chi khác nhau. Có năm can âm, năm can dương. Theo lịch học của phương đông, tên của mỗi ngày, tháng, năm đều được gọi bằng tên của thiên can và địa chi.

– Theo nguyên tắc âm dương, tên của ngày gồm có: Can âm + chi âm hoặc can dương + chi dương

– Trong đó có 5 can Dương gồm Giáp Bính Mậu Canh Nhâm kết hợp với 6 chi Dương là Tý Dần Thìn Ngọ Thân Tuất.

– Ngoài 5 can dương còn có 5 can âm gồm “Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý” và kết hợp với 6 chi âm là “Sửu, Hợi, Dậu, Mùi, Tị, Mão”.

Như vậy khi kết hợp ta sẽ có được lục thập hoa giáp. Người xưa chia lục thập tức là 60 hoa giáp này thành 6 tuần giáp. Mỗi tuần giáp là 10 ngày tương ứng với 10 thiên can, so sánh với 12 địa chi sẽ có 2 ngày bị dư ra. Người ta gọi 2 ngày này là 2 ngày không vong.

Giáp Tý gặp hai ngày Tuất, Hợi là Không vong

Giáp Dần gặp hai ngày Tý, Sửu là Không vong

Giáp Thìn gặp hai ngày Dần, Mão là Không vong

Giáp Ngọ gặp hai ngày Thìn, Tị là Không vong

Giáp Thân gặp hai ngày Ngọ, Mùi là Không vong

Giáp Tuất gặp hai ngày Thân, Dậu là Không vong

Như vậy hai địa chi khóa đuôi, kết thúc tuần giáp và chuyển sang tuần giáp mới chính là Không vong. Cách xác định ngày Không vong như thế này giống với cách an Tuần trung không vong trong Tử vi đẩu số.

Ví dụ: Trong tháng có ngày Giáp Tý sau ngày Giáp Tý sẽ là ngày Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Nhâm Thân, Quý Dậu đến ngày Giáp Tuất, Ất Hợi là hai ngày Không vong.

Tương tự như vậy, Trong tháng có ngày Giáp Thân tiếp nối đến vị trí ngày Ngọ, ngày Mùi kế sau đó là hai ngày Không vong.

Ngày Không Vong với bản chất là hao thiệt, tốn kém, mất mát, xác suất thành công và hy vọng mong manh, nên vì lẽ đó dù là ngày không vong được xác định theo Lục diệu hay được xác định theo Lục thập Hoa giáp cũng tránh tiến hành những công việc mang tính chất đại sự, đặc biệt những công việc liên quan đến tiền bạc, danh lợi như: Ký kết hợp đồng kinh tế, nhập học, nhận chức, khai trương mở cửa hàng, xuất hành cầu tài, xây dựng nhà cửa, kết hôn… Vì nếu tiến hành phạm phải những ngày Không Vong này thành quả thường có nguy cơ tan tành mây khói, vất vả lao lực mà không có công lao, không đắc sở nguyện, gia đạo chia rẽ…

Với bản chất tiêu tán, biến mất, hao tốn, xói mòn, hoang hủy, không tồn tại nên những ngày Không Vong dùng vào việc tiêu hủy đồ đạc cũ, lấp hang hầm cống rãnh, kết dứt điều hung hại, cởi bỏ hiềm khích, oán thù thì có lẽ sẽ cát lợi.

Giờ Không Vong là gì

Giờ Không Vong được xem là giờ không may mắn. Do đó, xuất hành vào giờ Không Vong cũng sẽ không đem lại sự tốt lành mà ngược lại còn tiềm ẩn tai hoạ.

Theo sách “Gia Cát Vũ Hầu lục nhâm thần độn” thì xuất hành vào giờ Không Vong có những điều không may mắn sau:

– Về nhà cửa: Không yên, sinh lắm chuyện buồn phiền, nhà ở hướng Đông hay hao tài tốn của, bệnh tật, tai nạn. Nếu nhà ở hướng Nam thì tốt.

– Bệnh tật: Đáng lo ngại đến bản thân, nếu trong nhà có tang tóc thì mới khỏi.

– Kiện tụng: Phải tránh xa chuyện kiện tụng, nếu có người kiện thì mình dễ thua kiện.

– Hoạnh tài: Nên an phận thủ thường, nếu cố gắng cầu tài lợi thì có thể mang họa.

– Cầu tài: Không thể cầu tài lộc vì mọi cố gắng sẽ trở nên vô ích, thậm chí còn bị thua lỗ.

– Buôn bán: Việc buôn bán gặp nhiều trở ngại, đặc biệt là đi buôn vào các mùa xuân, hạ, thu. Nếu đi về phương Nam thì vận hạn có thể được giảm nhẹ.

– Mưu vọng: Không nên cầu danh vọng vào các ngày mùa xuân, thu, đông, nếu cứ làm thì có thể bị lừa gạt. Nếu mưu vọng vào mùa hạ thì kết quả bình thường.

– Xuất hành: Nếu thấy không cần thiết thì không nên đi. Nếu đi thì nên đi về hướng Nam hoặc hướng Tây và phải đi vào ban ngày. Tuyệt đối không đi về hướng Đông Nam, kỵ đi vào ban đêm.

– Vọng tín: Không tin tức, nếu có tin thì đó là tin không lành.

– Hôn nhân: Hôn nhân sẽ không thành nếu có thành thì kết quả sẽ có nhiều rắc rối.

– Tử tức: Sẽ muộn con hoặc con cái khó nuôi.

– Sinh đẻ: Sẽ nguy hiểm đến tính mạng, nhất là sinh vào mùa đông.

– Mồ mả: Nếu đặt mồ mả vào giờ Không Vong thì sẽ không yên mà bị động.

– Súc vật: Súc vật nuôi trong gia đình thường dễ bị bệnh dịch, khó chăn nuôi.

– Thi cử: Thi cử khó đỗ đạt.

– Thất vật (mất đồ): Nếu bị mất của thì sẽ không thể tìm thấy thậm chí còn có thể gặp chuyện rắc rối trong quá trình tìm kiếm.

– Danh vọng: Không thể cầu danh vọng.

Giờ Không Vong rơi vào những ngày:

Ngày Giáp – Kỷ: Giờ Thân và giờ Dậu

Ngày Ất – Canh: Giờ Ngọ và giờ Mùi

Ngày Bính – Tân: Giờ Thìn và giờ Tị

Ngày Đinh – Nhâm: Giờ Dần và giờ Mão

Ngày Mậu – Quý: Giờ Tý và giờ Sửu

Những ngày Không Vong theo từng tháng trong năm Mậu Tuất 2018

Tháng 1 năm 2018 dương lịch: Ngày Không Vong rơi vào ngày 12, 13

Tháng 2 năm 2018 dương lịch: Ngày Không Vong rơi vào ngày 21, 22

Tháng 3 năm 2018 dương lịch: Ngày Không Vong rơi vào ngày 11, 12

Tháng 4 năm 2018 dương lịch: Ngày Không Vong rơi vào ngày 12, 13

Tháng 5 năm 2018 dương lịch: Ngày Không Vong rơi vào ngày 22, 23

Tháng 6 năm 2018 dương lịch: Ngày Không Vong rơi vào ngày 09, 10

Tháng 7 năm 2018 dương lịch: Ngày Không Vong rơi vào ngày 11, 12

Tháng 8 năm 2018 dương lịch: Ngày Không Vong rơi vào ngày 20, 21

Tháng 9 năm 2018 dương lịch: Ngày Không Vong rơi vào ngày 07, 08

Tháng 10 năm 2018 dương lịch: Ngày Không Vong rơi vào ngày 17, 18

Tháng 11 năm 2018 dương lịch: Ngày Không Vong rơi vào các ngày 18, 19

Tháng 12 năm 2018 dương lịch: Ngày Không Vong rơi vào các ngày 14, 15

Ngọc Hân!

Loading...