Xem tuổi xông nhà, xông đất năm 2020 hợp tuổi Canh Ngọ 1990

Chọn tuổi xông nhà, xông đất đầu năm mới Canh Tý 2020 hợp với gia chủ tuổi Canh Ngọ 1990 nam, nữ mạng để có một năm phú quý, bình an và may mắn.

Xông đất đầu năm là tục lệ lâu đời của người Việt mỗi dịp Tết đến xuân về, với quan niệm rằng trong ngày mồng Một Tết nếu mọi việc xảy ra suôn sẻ, may mắn thì cả năm đó cũng được bình an, tốt lành, làm việc gì cũng thuận lợi. Chính vì vậy, việc lựa chọn tuổi, chọn người xông nhà, xông đất đã trở nên phổ biến.

Người khách đến thăm nhà gia chủ vào ngày mồng Một tết rất quan trọng. Cho nên cứ cuối mỗi năm, mọi gia đình đều tìm trước những người vui vẻ, linh hoạt, có gia đình hạnh phúc, ăn nên làm ra hoặc có danh vọng và địa vị trong xã hội để nhờ sang thăm vào ngày mồng Một tết.

Người xông đất, mở hàng phải có tính cách cởi mở, khoan dung, tốt tính, đức độ. Nếu có đủ những điều trên khi xông nhà, mở hàng sẽ mang lại may mắn, sung túc trong năm mới cho gia chủ. Những ai hợp tuổi song khó tính mà xông đất thì chưa chắc gia chủ sẽ gặp nhiều điều tốt lành trong năm mới. Ngoài ra những ai tên hay khi xông đất cũng đem lại nhiều may mắn cho gia chủ.

Theo kinh nghiệm dân gian khi xem tuổi xông nhà đầu năm thì nên chọn người có ngũ hành, thiên can, địa chi tương sinh với với tuổi của Gia chủ đồng thời ngũ hành, thiên can, địa chi của năm xông nhà cũng cần tương sinh với người xông nhà cho gia chủ. Người xông nhà, mở hàng nếu hợp với năm nay thì càng tốt, đã vượng thịnh thì càng giúp Gia chủ càng thêm vượng thịnh hơn.

Theo triết học Đông phương thì sẽ giúp tăng tài khí, may mắn, tài lộc cho Gia chủ. Người xông đất nếu hợp với năm nay thì càng tốt. Đã vượng thịnh thì càng giúp Gia chủ thêm vượng thịnh hơn.

CÁCH THỨC XÔNG NHÀ VÀ NHỮNG KIÊNG KỊ CẦN TRÁNH
CÁCH THỨC

Chọn người xông đất bên cạnh chuyện hợp tuổi còn phải chọn người “tốt vía” nghĩa là những người hiền lành, đức độ, làm ăn khấm khá… Thêm nữa, những ai trực xung với tuổi chủ nhà, hay gia đình có chuyện buồn phiền, có tang ma thì cũng không nên lựa chọn để xông đất…

Người đến xông đất thường chỉ đến thăm, chúc tết khoảng 5, 10 phút chứ không ở lại lâu, để cho mọi việc trong năm của chủ nhà sẽ được trôi chảy thông suốt. Người đi xông đất xong có niềm vui bởi đã làm được việc phước, người được xông đất cũng sung sướng bởi tin tưởng có được may mắn trong năm nay.

Khách tới xông nhà chuẩn bị phong bao màu đỏ để đến xông đất và “nhập tài” cho gia chủ, để nhà chủ lấy hên đầu năm mới. Và chủ nhà sau đó phải đáp lễ với vị khách này cũng như vậy rồi cùng chúc nhau mọi điều tốt đẹp… Gia chủ phải biết trân trọng người đến xông đất bằng cách mời uống trà, hút thuốc, ăn bánh kẹo, mứt, uống rượu…

KIÊNG KỊ CẦN TRÁNH

Những ai trực xung với tuổi chủ nhà, hay gia đình có chuyện buồn phiền, có tang ma thì cũng không nên lựa chọn để xông đất… Các cụ rất kiêng khi người xông đất mặc quần áo màu trắng hay màu đen, người có đạo đức không tốt, đang có tang, có chuyện kiện cáo, tranh chấp hay đang gặp vận rủi, đàn bà đang đến kỳ kinh nguyệt hoặc phụ nữ góa chồng đến xông đất nhà mình.

Chọn người xông đất, mở hàng cho Gia chủ thì gia chủ nên tránh chọn phụ nữ. Vì phụ nữ mang tính âm, mà xông đất đầu năm cần nhiều dương khí vào nhà thì mới mang lại sức khỏe, làm ăn phát tài, tiền bạc hanh thông. Nếu đàn bà xông nhà, phải đi theo đoàn có đủ ngũ hành để tạo thành vòng bổ sung cho mệnh chủ. Thí dụ mệnh chủ hành Hỏa, Thái tuế hành Kim, phụ nữ hành Thổ (Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim) thì nên bổ sung cả người hành Thủy – Mộc thành vòng khép kín sẽ tốt hơn.

Còn nếu chủ nhà tuổi chọn người xông đất mà người xông đất là hai vợ chồng thì người chồng nên bước vào trước.

Nếu những người có tuổi xung khắc với gia chủ hoặc gia đình có chuyện buồn phiền thì nên kiêng xông đất trong năm đó để tránh mang những điềm xui cho gia chủ.

Dưới đây là thông tin những tuổi hợp xông đất, xông nhà cho gia chủ Canh Ngọ 1990 đầu năm Canh Tý 2020:

Thông tinTuổi chủ nhàNăm xông đất
Năm sinhCanh Ngọ 1990Canh Tý 2020
Bản mệnhLộ Bàng ThổBích Thượng Thổ
Thiên canCanhCanh
Địa chiNgọ

Các tuổi xông đất, xông nhà năm Canh Tý 2020 hợp mệnh với gia chủ tuổi Canh Ngọ 1990 bao gồm:

Giáp Tuất 1994 (Tốt), Ất Mùi 1955 (Tốt), Nhâm Dần 1962 (Tốt), Ất Tỵ 1965 (Tốt), Canh Tuất 1970 (Tốt), Ất Sửu 1985 (Tốt), Nhâm Thân 1992 (Tốt), Ất Hợi 1995 (Tốt).

PHÂN TÍCH QUAN HỆ HỢP KHẮC

1. Tuổi xông nhà 1994 (Giáp Tuất – mệnh Hỏa)

– Ngũ hành tuổi xông nhà là Hỏa tương sinh với ngũ hành Thổ của gia chủ vì Hỏa sinh Thổ => Rất tốt
– Ngũ hành tuổi xông nhà là Hỏa tương sinh với ngũ hành Thổ của năm Canh Tý vì Hỏa sinh Thổ => Rất tốt
– Thiên can tuổi xông nhà là Giáp trực xung với thiên can Canh của gia chủ. => Không tốt
– Thiên can tuổi xông nhà là Giáp trực xung với thiên can Canh của năm Canh Tý. => Không tốt
– Địa chi tuổi xông nhà là Tuất đạt Tam Hợp (Dần – Ngọ – Tuất) với địa chi Ngọ của gia chủ. => Rất tốt
– Địa chi tuổi xông nhà là Tuất không xung không hợp nhau với địa chi Tý của năm Canh Tý. => Chấp nhận được

Tổng điểm: 18/20 (Tốt)

2. Tuổi xông nhà 1955 (Ất Mùi – mệnh Kim)

– Ngũ hành tuổi xông nhà là Kim tương sinh với ngũ hành Thổ của gia chủ vì Thổ sinh Kim => Rất tốt
– Ngũ hành tuổi xông nhà là Kim tương sinh với ngũ hành Thổ của năm Canh Tý vì Thổ sinh Kim => Rất tốt
– Thiên can tuổi xông nhà là Ất tương hợp với thiên can Canh của gia chủ. => Rất tốt
– Thiên can tuổi xông nhà là Ất tương hợp với thiên can Canh của năm Canh Tý. => Rất tốt
– Địa chi tuổi xông nhà là Mùi đạt Lục Hợp (Ngọ hợp Mùi) với địa chi Ngọ của gia chủ. => Rất tốt
– Địa chi tuổi xông nhà là Mùi phạm Lục Hại (Tý hại Mùi) với địa chi Tý của năm Canh Tý. => Không tốt

Tổng điểm: 17/20 (Tốt)

3. Tuổi xông nhà 1962 (Nhâm Dần – mệnh Kim)

– Ngũ hành tuổi xông nhà là Kim tương sinh với ngũ hành Thổ của gia chủ vì Thổ sinh Kim => Rất tốt
– Ngũ hành tuổi xông nhà là Kim tương sinh với ngũ hành Thổ của năm Canh Tý vì Thổ sinh Kim => Rất tốt
– Thiên can tuổi xông nhà là Nhâm không xung khắc, không tương hợp với thiên can Canh của gia chủ. => Chấp nhận được
– Thiên can tuổi xông nhà là Nhâm không xung khắc, không tương hợp với thiên can Canh của năm Canh Tý. => Chấp nhận được
– Địa chi tuổi xông nhà là Dần đạt Tam Hợp (Dần – Ngọ – Tuất) với địa chi Ngọ của gia chủ. => Rất tốt
– Địa chi tuổi xông nhà là Dần không xung không hợp nhau với địa chi Tý của năm Canh Tý. => Chấp nhận được

Tổng điểm: 16/20 (Tốt)

4. Tuổi xông nhà 1965 (Ất Tỵ – mệnh Hỏa)

– Ngũ hành tuổi xông nhà là Hỏa tương sinh với ngũ hành Thổ của gia chủ vì Hỏa sinh Thổ => Rất tốt
– Ngũ hành tuổi xông nhà là Hỏa tương sinh với ngũ hành Thổ của năm Canh Tý vì Hỏa sinh Thổ => Rất tốt
– Thiên can tuổi xông nhà là Ất tương hợp với thiên can Canh của gia chủ. => Rất tốt
– Thiên can tuổi xông nhà là Ất tương hợp với thiên can Canh của năm Canh Tý. => Rất tốt
– Địa chi tuổi xông nhà là Tỵ không xung không hợp nhau với địa chi Ngọ của gia chủ. => Chấp nhận được
– Địa chi tuổi xông nhà là Tỵ không xung không hợp nhau với địa chi Tý của năm Canh Tý. => Chấp nhận được

Tổng điểm: 16/20 (Tốt)

5. Tuổi xông nhà 1970 (Canh Tuất – mệnh Kim)

– Ngũ hành tuổi xông nhà là Kim tương sinh với ngũ hành Thổ của gia chủ vì Thổ sinh Kim => Rất tốt
– Ngũ hành tuổi xông nhà là Kim tương sinh với ngũ hành Thổ của năm Canh Tý vì Thổ sinh Kim => Rất tốt
– Thiên can tuổi xông nhà là Canh không xung khắc, không tương hợp với thiên can Canh của gia chủ. => Chấp nhận được
– Thiên can tuổi xông nhà là Canh không xung khắc, không tương hợp với thiên can Canh của năm Canh Tý. => Chấp nhận được
– Địa chi tuổi xông nhà là Tuất đạt Tam Hợp (Dần – Ngọ – Tuất) với địa chi Ngọ của gia chủ. => Rất tốt
– Địa chi tuổi xông nhà là Tuất không xung không hợp nhau với địa chi Tý của năm Canh Tý. => Chấp nhận được

Tổng điểm: 16/20 (Tốt)

6. Tuổi xông nhà 1985 (Ất Sửu – mệnh Kim)

– Ngũ hành tuổi xông nhà là Kim tương sinh với ngũ hành Thổ của gia chủ vì Thổ sinh Kim => Rất tốt
– Ngũ hành tuổi xông nhà là Kim tương sinh với ngũ hành Thổ của năm Canh Tý vì Thổ sinh Kim => Rất tốt
– Thiên can tuổi xông nhà là Ất tương hợp với thiên can Canh của gia chủ. => Rất tốt
– Thiên can tuổi xông nhà là Ất tương hợp với thiên can Canh của năm Canh Tý. => Rất tốt
– Địa chi tuổi xông nhà là Sửu phạm Lục Hại (Sửu hại Ngọ) với địa chi Ngọ của gia chủ. => Không tốt
– Địa chi tuổi xông nhà là Sửu đạt Lục Hợp (Tý hợp Sửu) với địa chi Tý của năm Canh Tý. => Rất tốt

Tổng điểm: 16/20 (Tốt)

7. Tuổi xông nhà 1992 (Nhâm Thân – mệnh Kim)

– Ngũ hành tuổi xông nhà là Kim tương sinh với ngũ hành Thổ của gia chủ vì Thổ sinh Kim => Rất tốt
– Ngũ hành tuổi xông nhà là Kim tương sinh với ngũ hành Thổ của năm Canh Tý vì Thổ sinh Kim => Rất tốt
– Thiên can tuổi xông nhà là Nhâm không xung khắc, không tương hợp với thiên can Canh của gia chủ. => Chấp nhận được
– Thiên can tuổi xông nhà là Nhâm không xung khắc, không tương hợp với thiên can Canh của năm Canh Tý. => Chấp nhận được
– Địa chi tuổi xông nhà là Thân không xung không hợp nhau với địa chi Ngọ của gia chủ. => Chấp nhận được
– Địa chi tuổi xông nhà là Thân đạt Tam Hợp (Thân – Tý – Thìn) với địa chi Tý của năm Canh Tý. => Rất tốt

Tổng điểm: 16/20 (Tốt)

8. Tuổi xông nhà 1995 (Ất Hợi – mệnh Hỏa)

– Ngũ hành tuổi xông nhà là Hỏa tương sinh với ngũ hành Thổ của gia chủ vì Hỏa sinh Thổ => Rất tốt
– Ngũ hành tuổi xông nhà là Hỏa tương sinh với ngũ hành Thổ của năm Canh Tý vì Hỏa sinh Thổ => Rất tốt
– Thiên can tuổi xông nhà là Ất tương hợp với thiên can Canh của gia chủ. => Rất tốt
– Thiên can tuổi xông nhà là Ất tương hợp với thiên can Canh của năm Canh Tý. => Rất tốt
– Địa chi tuổi xông nhà là Hợi không xung không hợp nhau với địa chi Ngọ của gia chủ. => Chấp nhận được
– Địa chi tuổi xông nhà là Hợi không xung không hợp nhau với địa chi Tý của năm Canh Tý. => Chấp nhận được

Tổng điểm: 16/20 (Tốt)

Nếu các tuổi xông nhà tốt trong năm nay tại nơi gia chủ sinh sống không có hoặc có sự việc không đến xông nhà được, gia chủ có thể tìm những người có tuổi tam hợp hoặc lục hợp với tuổi với gia chủ: Gia chủ tuổi Canh Ngọ có thể chọn các tuổi Dần, Tuất, Mùi để mời đến xông nhà năm Canh Tý 2020.

II. Chi tiết xem ngày tốt xấu đầu năm 2020, hướng xuất hành đầu năm 2020

Xuất hành đầu năm nghĩa là đi ra khỏi nhà tính từ thời điểm giao thừa trở đi, có nhiều người sau giao thừa là đi lễ đền, chùa nhưng có những người phải sang sáng mùng một Tết mới bắt đầu đi, cũng có người thì xuất hành muộn hơn vào mùng 2, mùng 3 Tết, tùy vào từng điều kiện và hoàn cảnh cụ thể.

Mùng 1 Tết (25/1/2020 dương lịch): Tốt

– Việc nên làm: Nên xuất hành, đi lễ chùa, thăm hỏi chúc tết, khai bút, hội họp.

– Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu (Xem giờ Hoàng đạo trong ảnh phía trên).

– Hướng tốt: Hướng Đông cầu Tài Thần, hướng Nam gặp Hỷ Thần.

– Chú ý: Quan niệm xưa cho rằng, ngày mùng 1 Tết là thời điểm đất trời giao thoa, là ngày đầu tiên của năm mới nên được coi là đại cát đại lợi.

Vì thế, muốn cầu tài lộc, tình duyên hay đi lễ chùa, xuất hành thì có thể chọn ngay thời điểm lúc Giao thừa.

Tuy nhiên, với các tuổi Ất Dậu, Quý Dậu, Quý Tị và Quý Hợi xung với ngày, nên hạn chế xuất hành.

Mùng 2 Tết (26/1/2020 dương lịch): Tốt

– Việc nên làm: Có thể xuất hành, mở hàng, khai trương, giao dịch cầu tài đầu năm mới.

– Giờ tốt: Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi.

– Hướng tốt: Đi về hướng Đông Nam gặp Hỷ Thần, đi về hướng Bắc gặp Tài Thần.

– Chú ý: Tuổi Canh Tuất, Bính Tuất xung với ngày nên hạn chế tiến hành việc quan trọng hay xuất hành.

Đặc biệt lưu ý với việc mở hàng, khai trương:

Riêng ngày mùng 2 Tết Nguyên Đán 2020 chỉ tốt cho các nhóm tuổi Tý, Thìn và Thân (Những người sinh năm 1992, 1980, 1996, 1984, 1972, 1960, 2000, 1968, 1988, 1976, 1964…)

Những tuổi khác không nên chọn ngày này để khai trương cầu tài lộc.

Mùng 3 Tết (27/1/2020 dương lịch): Xấu

– Việc nên làm: Theo quan niệm dân gian, đây là ngày Tam Nương, đồng thời là ngày Sát Chủ nên trăm sự đều kỵ với tất cả các tuổi, không nên tiến hành việc đại sự. Có thể đi thăm hỏi họ hàng, đi lễ chùa cầu bình an hoặc làm từ thiện.

– Giờ tốt: Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

– Hướng tốt: Muốn cầu tài lộc nên xuất hành về hướng Nam, muốn cầu tình duyên nên đi về hướng Đông Bắc.

– Chú ý: Trường hợp ngoại lệ, với các nhóm tuổi thuộc tuổi Sửu, Tị và Dậu (những người sinh năm 1989, 1981, 1993, 1985, 1997, 2001, 1973, 1961…) có thể nhằm ngày này tiến hành mở hàng, khai trương. Tuy nhiên, cần tránh các việc liên quan đến giao thông, vận tải hoặc xuất hành xa.

Mùng 4 (28/1/2020 dương lịch): Tốt

– Việc nên làm: Mở hàng, khai trương lấy lộc đầu năm cho toàn bộ các lĩnh vực. Tuy nhiên, tốt nhất liên quan đến của hàng ăn uống, nhà hàng, bất động sản, xây dựng.

– Giờ tốt: Mão, Ngọ, Thân, Dậu.

– Hướng tốt: Hướng Tây Bắc gặp Hỷ Thần, tốt cho nhân duyên, tình cảm. Hướng Tây Nam gặp Tài Thần, tốt cho tài lộc công danh.

– Chú ý: Các tuổi xung ngày gồm Nhâm Tý, Bính Tý, Giáp Thân, Giáp Dần nên hạn chế đi xa hoặc làm việc lớn như khai trương, mở hàng lấy lộc đầu năm.

Mùng 5 (29/1/2020 dương lịch): Tốt

– Việc nên làm: Xuất hành, chuyển chỗ, khai trương, giao dịch, xây dựng, cưới hỏi, đi lễ chùa.

– Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân, Tuất, Hợi

– Hướng tốt: Hướng Tây Nam tốt cho cả tình duyên và tài lộc.

– Chú ý: Theo quan niệm dân gian, đây là ngày Nguyệt Kỵ, là ngày nửa đời, nửa đoạn nên làm gì cũng chỉ giữa chừng. Đối với các tuổi xung ngày gồm Quý Sửu, Đinh Sửu, Ất Dậu, Ất Mão, nên hạn chế xuất hành xa hay tiến hành việc quan trọng.

Mùng 6 (30/1/2020 dương lịch): Tốt

– Việc nên làm: Khai bút đầu năm 2020, mở cửa văn phòng lấy ngày đẹp. Ký kết giao dịch đầu năm (nếu có). Tốt cho khai trương các ngành hàng liên quan đến văn phòng phẩm, trang phục đồ công sở, may mặc thời trang để lấy ngày đẹp.

– Giờ tốt: Thìn, Tị, Mùi, Tuất

– Hướng tốt: Xuất hành về hướng Nam tốt cho tình duyên, hướng Tây tốt cho tài lộc, công danh.

– Chú ý: Các tuổi Bính Dần, Canh Dần, Bính Thân xung với ngày, nên hạn chế đi xa hay tiến hành việc quan trọng.

Mùng 7 (31/1/2020 dương lịch): Xấu

– Việc nên làm: Dân gian coi đây là ngày Tam Nương, kỵ khai trương, xuất hành hay cưới hỏi.

Vì thế, ngày này chỉ nên đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa cầu bình an hoặc làm từ thiện. Hạn chế tiến hành việc hệ trọng.

– Giờ tốt: Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

– Hướng tốt: Đi về hướng Đông Nam gặp Hỷ Thần, tốt cho nhân duyên, tình cảm. Đi về hướng Tây gặp Tài thần, tốt cho tài lộc, công danh.

– Chú ý: Các tuổi xung với ngày gồm Đinh Mão, Tân Mão, Đinh Dậu nên hạn chế xuất hành xa hay tiến hành các việc hệ trọng.

Mùng 8 (1/2/2020 dương lịch): Tốt

– Việc nên làm: Tiến hành khai trương, giao dịch đầu năm mới, ký kết hợp đồng, mở cửa hàng đón lộc.

Ngày này tốt cho toàn bộ các lĩnh vực, trong đó tốt nhất là ngành hàng liên quan đến đồ ăn thức uống.

– Giờ tốt: Dần, Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi.

– Hướng tốt: Đi về hướng Đông Bắc để gặp Hỷ Thần, tốt cho cầu tình duyên. Xuất hành theo hướng Đông Nam để gặp Tài Thần, cầu danh lợi lưỡng toàn.

– Chú ý: Các tuổi Nhâm Thìn, Canh Thìn, Canh Tuất xung với ngày. Vì thế, hạn chế tiến hành việc quan trọng, tránh rủi ro.

Mùng 9 (2/2/2020 dương lịch): Bình thường

– Việc nên làm: Xuất hành, thăm hỏi hàng xóm, đi lễ cầu bình an.

– Giờ tốt: Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi.

– Hướng tốt: Muốn cầu tình duyên, nên đi về hướng Tây Bắc để được Hỷ Thần ban ơn. Muốn cầu tài lộc, nên xuất hành theo hướng Đông Nam được Tài Thần chiếu cố.

– Chú ý: Các tuổi xung ngày gồm Quý Tị, Tân Tị, Tân Hợi, nên hạn chế đi xa và tiến hành việc quan trọng.

Mùng 10 (3/2/2020 dương lịch): Tốt

– Việc nên làm: Trong ngày có thể xuất hành, cưới hỏi hôn thú, giao dịch, khai trương, cầu phúc, tế tự.

– Giờ tốt: Mão, Ngọ, Thân, Dậu.

– Hướng tốt: Cầu tài lộc đi về hướng Đông, cầu tình duyên xuất hành theo hướng Tây Nam.

– Chú ý: Các tuổi Canh Ngọ, Mậu Ngọ xung với ngày. Vì thế, không nên tiến hành việc hệ trọng, đồng thời hạn chế xuất hành xa để tránh gặp xui xẻo.

*Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo!

Ngọc Hân!