Xem tuổi xông nhà, xông đất năm 2021 hợp tuổi gia chủ Nhâm Dần 1962

Chọn tuổi xông nhà, xông đất đầu năm mới Tân Sửu 2021 hợp với gia chủ tuổi Nhâm Dần 1962 nam, nữ mạng để có một năm phú quý, bình an và may mắn.

Xông đất đầu năm là tục lệ lâu đời của người Việt mỗi dịp Tết đến xuân về, với quan niệm rằng trong ngày mồng Một Tết nếu mọi việc xảy ra suôn sẻ, may mắn thì cả năm đó cũng được bình an, tốt lành, làm việc gì cũng thuận lợi. Chính vì vậy, việc lựa chọn tuổi, chọn người xông nhà, xông đất đã trở nên phổ biến.

Người khách đến thăm nhà gia chủ vào ngày mồng Một tết rất quan trọng. Cho nên cứ cuối mỗi năm, mọi gia đình đều tìm trước những người vui vẻ, linh hoạt, có gia đình hạnh phúc, ăn nên làm ra hoặc có danh vọng và địa vị trong xã hội để nhờ sang thăm vào ngày mồng Một tết.

Người xông đất, mở hàng phải có tính cách cởi mở, khoan dung, tốt tính, đức độ. Nếu có đủ những điều trên khi xông nhà, mở hàng sẽ mang lại may mắn, sung túc trong năm mới cho gia chủ. Những ai hợp tuổi song khó tính mà xông đất thì chưa chắc gia chủ sẽ gặp nhiều điều tốt lành trong năm mới. Ngoài ra những ai tên hay khi xông đất cũng đem lại nhiều may mắn cho gia chủ.

Theo kinh nghiệm dân gian khi xem tuổi xông nhà đầu năm thì nên chọn người có ngũ hành, thiên can, địa chi tương sinh với với tuổi của Gia chủ đồng thời ngũ hành, thiên can, địa chi của năm xông nhà cũng cần tương sinh với người xông nhà cho gia chủ. Người xông nhà, mở hàng nếu hợp với năm nay thì càng tốt, đã vượng thịnh thì càng giúp Gia chủ càng thêm vượng thịnh hơn.

Theo triết học Đông phương thì sẽ giúp tăng tài khí, may mắn, tài lộc cho Gia chủ. Người xông đất nếu hợp với năm nay thì càng tốt. Đã vượng thịnh thì càng giúp Gia chủ thêm vượng thịnh hơn.

CÁCH THỨC XÔNG NHÀ VÀ NHỮNG KIÊNG KỊ CẦN TRÁNH
CÁCH THỨC

Chọn người xông đất bên cạnh chuyện hợp tuổi còn phải chọn người “tốt vía” nghĩa là những người hiền lành, đức độ, làm ăn khấm khá… Thêm nữa, những ai trực xung với tuổi chủ nhà, hay gia đình có chuyện buồn phiền, có tang ma thì cũng không nên lựa chọn để xông đất…

Người đến xông đất thường chỉ đến thăm, chúc tết khoảng 5, 10 phút chứ không ở lại lâu, để cho mọi việc trong năm của chủ nhà sẽ được trôi chảy thông suốt. Người đi xông đất xong có niềm vui bởi đã làm được việc phước, người được xông đất cũng sung sướng bởi tin tưởng có được may mắn trong năm nay.

Khách tới xông nhà chuẩn bị phong bao màu đỏ để đến xông đất và “nhập tài” cho gia chủ, để nhà chủ lấy hên đầu năm mới. Và chủ nhà sau đó phải đáp lễ với vị khách này cũng như vậy rồi cùng chúc nhau mọi điều tốt đẹp… Gia chủ phải biết trân trọng người đến xông đất bằng cách mời uống trà, hút thuốc, ăn bánh kẹo, mứt, uống rượu…

KIÊNG KỊ CẦN TRÁNH

Những ai trực xung với tuổi chủ nhà, hay gia đình có chuyện buồn phiền, có tang ma thì cũng không nên lựa chọn để xông đất… Các cụ rất kiêng khi người xông đất mặc quần áo màu trắng hay màu đen, người có đạo đức không tốt, đang có tang, có chuyện kiện cáo, tranh chấp hay đang gặp vận rủi, đàn bà đang đến kỳ kinh nguyệt hoặc phụ nữ góa chồng đến xông đất nhà mình.

Chọn người xông đất, mở hàng cho Gia chủ thì gia chủ nên tránh chọn phụ nữ. Vì phụ nữ mang tính âm, mà xông đất đầu năm cần nhiều dương khí vào nhà thì mới mang lại sức khỏe, làm ăn phát tài, tiền bạc hanh thông. Nếu đàn bà xông nhà, phải đi theo đoàn có đủ ngũ hành để tạo thành vòng bổ sung cho mệnh chủ. Thí dụ mệnh chủ hành Hỏa, Thái tuế hành Kim, phụ nữ hành Thổ (Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim) thì nên bổ sung cả người hành Thủy – Mộc thành vòng khép kín sẽ tốt hơn.

Còn nếu chủ nhà tuổi chọn người xông đất mà người xông đất là hai vợ chồng thì người chồng nên bước vào trước.

Nếu những người có tuổi xung khắc với gia chủ hoặc gia đình có chuyện buồn phiền thì nên kiêng xông đất trong năm đó để tránh mang những điềm xui cho gia chủ.

Dưới đây là thông tin những tuổi hợp xông đất, xông nhà cho gia chủ Nhâm Dần 1962 đầu năm Tân Sửu 2021:

Thông tin Tuổi chủ nhà Năm xông đất
Năm sinh Nhâm Dần 1962 Tân Sửu 2021
Bản mệnh Kim Bạch Kim Bích Thượng Thổ
Thiên can Nhâm Tân
Địa chi Dần Sửu

Các tuổi xông đất, xông nhà năm Tân Sửu 2021 hợp mệnh với gia chủ tuổi Nhâm Dần 1962 bao gồm:

Kỷ Dậu 1969 (Khá), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá), Giáp Tý 1984 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Nhâm Dần 1962 (Trung bình), Tân Sửu 1961 (Trung bình), Đinh Dậu 1957 (Trung bình).

PHÂN TÍCH QUAN HỆ HỢP KHẮC

1. Tuổi xông nhà 1969 (Kỷ Dậu – mệnh Thổ)

– Ngũ hành tuổi xông nhà là Thổ tương sinh với ngũ hành Kim của gia chủ vì Thổ sinh Kim => Rất tốt
– Ngũ hành tuổi xông nhà là Thổ không sinh, không khắc với ngũ hành Thổ của năm Tân Sửu vì Thổ hòa Thổ => Chấp nhận được
– Thiên can tuổi xông nhà là Kỷ không xung khắc, không tương hợp với thiên can Nhâm của gia chủ. => Chấp nhận được
– Thiên can tuổi xông nhà là Kỷ không xung khắc, không tương hợp với thiên can Tân của năm Tân Sửu. => Chấp nhận được
– Địa chi tuổi xông nhà là Dậu không xung không hợp nhau với địa chi Dần của gia chủ. => Chấp nhận được
– Địa chi tuổi xông nhà là Dậu đạt Tam Hợp (Tỵ – Dậu – Sửu) với địa chi Sửu của năm Tân Sửu. => Rất tốt

Tổng điểm: 14/20 (Khá)

2. Tuổi xông nhà 1954 (Giáp Ngọ – mệnh Kim)

– Ngũ hành tuổi xông nhà là Kim không sinh, không khắc với ngũ hành Kim của gia chủ vì Kim hòa Kim => Chấp nhận được
– Ngũ hành tuổi xông nhà là Kim tương sinh với ngũ hành Thổ của năm Tân Sửu vì Thổ sinh Kim => Rất tốt
– Thiên can tuổi xông nhà là Giáp không xung khắc, không tương hợp với thiên can Nhâm của gia chủ. => Chấp nhận được
– Thiên can tuổi xông nhà là Giáp không xung khắc, không tương hợp với thiên can Tân của năm Tân Sửu. => Chấp nhận được
– Địa chi tuổi xông nhà là Ngọ đạt Tam Hợp (Dần – Ngọ – Tuất) với địa chi Dần của gia chủ. => Rất tốt
– Địa chi tuổi xông nhà là Ngọ phạm Lục Hại (Sửu hại Ngọ) với địa chi Sửu của năm Tân Sửu. => Không tốt

Tổng điểm: 13/20 (Khá)

3. Tuổi xông nhà 1960 (Canh Tý – mệnh Thổ)

– Ngũ hành tuổi xông nhà là Thổ tương sinh với ngũ hành Kim của gia chủ vì Thổ sinh Kim => Rất tốt
– Ngũ hành tuổi xông nhà là Thổ không sinh, không khắc với ngũ hành Thổ của năm Tân Sửu vì Thổ hòa Thổ => Chấp nhận được
– Thiên can tuổi xông nhà là Canh không xung khắc, không tương hợp với thiên can Nhâm của gia chủ. => Chấp nhận được
– Thiên can tuổi xông nhà là Canh không xung khắc, không tương hợp với thiên can Tân của năm Tân Sửu. => Chấp nhận được
– Địa chi tuổi xông nhà là Tý không xung không hợp nhau với địa chi Dần của gia chủ. => Chấp nhận được
– Địa chi tuổi xông nhà là Tý đạt Lục Hợp (Tý hợp Sửu) với địa chi Sửu của năm Tân Sửu. => Rất tốt

Tổng điểm: 13/20 (Khá)

4. Tuổi xông nhà 1984 (Giáp Tý – mệnh Kim)

– Ngũ hành tuổi xông nhà là Kim không sinh, không khắc với ngũ hành Kim của gia chủ vì Kim hòa Kim => Chấp nhận được
– Ngũ hành tuổi xông nhà là Kim tương sinh với ngũ hành Thổ của năm Tân Sửu vì Thổ sinh Kim => Rất tốt
– Thiên can tuổi xông nhà là Giáp không xung khắc, không tương hợp với thiên can Nhâm của gia chủ. => Chấp nhận được
– Thiên can tuổi xông nhà là Giáp không xung khắc, không tương hợp với thiên can Tân của năm Tân Sửu. => Chấp nhận được
– Địa chi tuổi xông nhà là Tý không xung không hợp nhau với địa chi Dần của gia chủ. => Chấp nhận được
– Địa chi tuổi xông nhà là Tý đạt Lục Hợp (Tý hợp Sửu) với địa chi Sửu của năm Tân Sửu. => Rất tốt

Tổng điểm: 13/20 (Khá)

5. Tuổi xông nhà 1990 (Canh Ngọ – mệnh Thổ)

– Ngũ hành tuổi xông nhà là Thổ tương sinh với ngũ hành Kim của gia chủ vì Thổ sinh Kim => Rất tốt
– Ngũ hành tuổi xông nhà là Thổ không sinh, không khắc với ngũ hành Thổ của năm Tân Sửu vì Thổ hòa Thổ => Chấp nhận được
– Thiên can tuổi xông nhà là Canh không xung khắc, không tương hợp với thiên can Nhâm của gia chủ. => Chấp nhận được
– Thiên can tuổi xông nhà là Canh không xung khắc, không tương hợp với thiên can Tân của năm Tân Sửu. => Chấp nhận được
– Địa chi tuổi xông nhà là Ngọ đạt Tam Hợp (Dần – Ngọ – Tuất) với địa chi Dần của gia chủ. => Rất tốt
– Địa chi tuổi xông nhà là Ngọ phạm Lục Hại (Sửu hại Ngọ) với địa chi Sửu của năm Tân Sửu. => Không tốt

Tổng điểm: 13/20 (Khá)

6. Tuổi xông nhà 1962 (Nhâm Dần – mệnh Kim)

– Ngũ hành tuổi xông nhà là Kim không sinh, không khắc với ngũ hành Kim của gia chủ vì Kim hòa Kim => Chấp nhận được
– Ngũ hành tuổi xông nhà là Kim tương sinh với ngũ hành Thổ của năm Tân Sửu vì Thổ sinh Kim => Rất tốt
– Thiên can tuổi xông nhà là Nhâm không xung khắc, không tương hợp với thiên can Nhâm của gia chủ. => Chấp nhận được
– Thiên can tuổi xông nhà là Nhâm không xung khắc, không tương hợp với thiên can Tân của năm Tân Sửu. => Chấp nhận được
– Địa chi tuổi xông nhà là Dần không xung không hợp nhau với địa chi Dần của gia chủ. => Chấp nhận được
– Địa chi tuổi xông nhà là Dần không xung không hợp nhau với địa chi Sửu của năm Tân Sửu. => Chấp nhận được

Tổng điểm: 12/20 (Trung bình)

7. Tuổi xông nhà 1961 (Tân Sửu – mệnh Thổ)

– Ngũ hành tuổi xông nhà là Thổ tương sinh với ngũ hành Kim của gia chủ vì Thổ sinh Kim => Rất tốt
– Ngũ hành tuổi xông nhà là Thổ không sinh, không khắc với ngũ hành Thổ của năm Tân Sửu vì Thổ hòa Thổ => Chấp nhận được
– Thiên can tuổi xông nhà là Tân không xung khắc, không tương hợp với thiên can Nhâm của gia chủ. => Chấp nhận được
– Thiên can tuổi xông nhà là Tân không xung khắc, không tương hợp với thiên can Tân của năm Tân Sửu. => Chấp nhận được
– Địa chi tuổi xông nhà là Sửu không xung không hợp nhau với địa chi Dần của gia chủ. => Chấp nhận được
– Địa chi tuổi xông nhà là Sửu không xung không hợp nhau với địa chi Sửu của năm Tân Sửu. => Chấp nhận được

Tổng điểm: 12/20 (Trung bình)

8. Tuổi xông nhà 1957 (Đinh Dậu – mệnh Hỏa)

– Ngũ hành tuổi xông nhà là Hỏa xung khắc với ngũ hành Kim của gia chủ vì Hỏa khắc Kim => Không tốt
– Ngũ hành tuổi xông nhà là Hỏa tương sinh với ngũ hành Thổ của năm Tân Sửu vì Hỏa sinh Thổ => Rất tốt
– Thiên can tuổi xông nhà là Đinh tương hợp với thiên can Nhâm của gia chủ. => Rất tốt
– Thiên can tuổi xông nhà là Đinh trực xung với thiên can Tân của năm Tân Sửu. => Không tốt
– Địa chi tuổi xông nhà là Dậu không xung không hợp nhau với địa chi Dần của gia chủ. => Chấp nhận được
– Địa chi tuổi xông nhà là Dậu đạt Tam Hợp (Tỵ – Dậu – Sửu) với địa chi Sửu của năm Tân Sửu. => Rất tốt

Tổng điểm: 12/20 (Trung bình)

Chi tiết xem ngày tốt xấu đầu năm 2021, hướng xuất hành đầu năm 2021

Xuất hành đầu năm nghĩa là đi ra khỏi nhà tính từ thời điểm giao thừa trở đi, có nhiều người sau giao thừa là đi lễ đền, chùa nhưng có những người phải sang sáng mùng một Tết mới bắt đầu đi, cũng có người thì xuất hành muộn hơn vào mùng 2, mùng 3 Tết, tùy vào từng điều kiện và hoàn cảnh cụ thể.

Mùng 1 Tết (12/2/2021 dương lịch): Ngày Hắc Đạo

Việc nên làm: Nên xuất hành, đi lễ chùa, thăm hỏi chúc tết, khai bút, hội họp.

Giờ Hoàng đạo: Mậu Tý (23h-1h): Tư Mệnh, Canh Dần (3h-5h): Thanh Long, Tân Mão (5h-7h): Minh Đường, Giáp Ngọ (11h-13h): Kim Quỹ, Ất Mùi (13h-15h): Bảo Quang, Đinh Dậu (17h-19h): Ngọc Đường

Hướng xuất hành: Hỷ thần (hướng thần may mắn): Hướng Tây Nam, Tài thần (hướng thần tài): Hướng Tây Nam

Chú ý: Quan niệm xưa cho rằng, ngày mùng 1 Tết là thời điểm đất trời giao thoa, là ngày đầu tiên của năm mới nên được coi là đại cát đại lợi.

Vì thế, muốn cầu tài lộc, tình duyên hay đi lễ chùa, xuất hành thì có thể chọn ngay thời điểm lúc Giao thừa.

Tuy nhiên, với các tuổi Quý Dậu, Kỷ Dậu, Ất Sửu, Ất Mùi xung với ngày, nên hạn chế xuất hành.

Mùng 2 Tết (13/2/2021 dương lịch): Ngày Hoàng Đạo

Việc nên làm: Ngày trực Mãn nên làm: Cầu phúc, cúng bái, lễ tế, cầu xin nhân gian…

Giờ Hoàng đạo: Nhâm Dần (3h-5h): Tư Mệnh, Giáp Thìn (7h-9h): Thanh Long, Ất Tị (9h-11h): Minh Đường, Mậu Thân (15h-17h): Kim Quỹ, Kỷ Dậu (17h-19h): Bảo Quang, Tân Hợi (21h-23h): Ngọc Đường

Hướng xuất hành: Hỷ thần (hướng thần may mắn): Hướng Nam, Tài thần (hướng thần tài): Hướng Tây

Chú ý: Tuổi Bính Tuất, Giáp Tuất, Bính Dần xung với ngày nên hạn chế tiến hành việc quan trọng hay xuất hành.

Mùng 3 Tết (14/2/2021 dương lịch): Ngày Hoàng Đạo

Việc nên làm: Ngày trực Bình: Làm mọi việc đều tốt.

Giờ Hoàng đạo: Quý Sửu (1h-3h): Ngọc Đường, Bính Thìn (7h-9h): Tư Mệnh, Mậu Ngọ (11h-13h): Thanh Long, Kỷ Mùi (13h-15h): Minh Đường, Nhâm Tuất (19h-21h): Kim Quỹ, Quý Hợi (21h-23h): Bảo Quang

Ngày 14-02-2021 là ngày Ngày Sát chủ. Theo quan niệm dân gian, ngày này thuộc Bách kỵ, trăm sự đều kỵ, không nên làm các việc trọng đại, bất kể đối với tuổi nào.

Ngày 14-02-2021 là ngày Tam nương sát. Xấu. Kỵ khai trương, xuất hành, cưới hỏi, sửa chữa hay cất nhà.

Hướng xuất hành: Hỷ thần (hướng thần may mắn): Hướng Đông Nam, Tài thần (hướng thần tài): Hướng Tây Bắc

Chú ý: Tuổi Đinh Hợi, Ất Hợi, Đinh Mão xung với ngày nên hạn chế tiến hành việc quan trọng hay xuất hành.

Mùng 4 Tết (15/2/2021 dương lịch): Ngày Hắc Đạo

Ngày trực Định: Nên làm: Hầu hết mọi việc đều tốt, tốt về cầu tài, ký hợp đồng, yến tiệc. Kiêng kỵ: Tránh những việc phá vỡ sự ổn định như hội họp tranh luận, cử tướng xuất binh hay chữa bệnh.

Giờ Hoàng đạo: Giáp Tý (23h-1h): Kim Quỹ, Ất Sửu (1h-3h): Bảo Quang, Đinh Mão (5h-7h): Ngọc Đường, Canh Ngọ (11h-13h): Tư Mệnh, Nhâm Thân (15h-17h): Thanh Long, Quý Dậu (17h-19h): Minh Đường

Hướng xuất hành: Hỷ thần (hướng thần may mắn): Hướng Đông Bắc, Tài thần (hướng thần tài): Hướng Đông Nam

Chú ý: Tuổi Mậu Tý, Nhâm Tý, Canh Dần xung với ngày nên hạn chế tiến hành việc quan trọng hay xuất hành.

Mùng 5 Tết (16/2/2021 dương lịch): Ngày Hoàng Đạo

Ngày trực Chấp: Nên làm: Những việc có lợi cho việc lưu giữ lâu dài cái tốt cho mai sau như trồng trọt, cất giữ tiền bạc, hạt giống… Đồng thời nên kiêng những việc như xuất tiền của, dời nhà ở, xuất hành, mở cửa hàng, công xưởng…

Giờ Hoàng đạo: Mậu Dần (3h-5h): Kim Quỹ, Kỷ Mão (5h-7h): Bảo Quang, Tân Tị (9h-11h): Ngọc Đường, Giáp Thân (15h-17h): Tư Mệnh, Bính Tuất (19h-21h): Thanh Long, Đinh Hợi (21h-23h): Minh Đường

Ngày 16-02-2021 là ngày Nguyệt kỵ. Mồng năm, mười bốn, hai ba. Đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn. Dân gian thường gọi là ngày nửa đời, nửa đoạn nên làm gì cũng chỉ giữa chừng, khó đạt được mục tiêu.

Hướng xuất hành: Hỷ thần (hướng thần may mắn): Hướng Tây Bắc, Tài thần (hướng thần tài): Hướng Đông Nam

Chú ý: Tuổi Kỷ Sửu, Quý Sửu, Tân Mão, Tân Dậu xung với ngày nên hạn chế tiến hành việc quan trọng hay xuất hành.

Mùng 6 Tết (17/2/2021 dương lịch): Ngày Hắc Đạo

Ngày trực Phá: Nên làm: Dỡ bỏ vật cũ để chuẩn bị tiến hành cái mới như dỡ bỏ nhà cũ chẳng hạn để chuẩn bị kiến tạo nhà mới.

Giờ Hoàng đạo: Mậu Tý (23h-1h): Thanh Long, Kỷ Sửu (1h-3h): Minh Đường, Nhâm Thìn (7h-9h): Kim Quỹ, Quý Tị (9h-11h): Bảo Quang, Ất Mùi (13h-15h): Ngọc Đường, Mậu Tuất (19h-21h): Tư Mệnh

Hướng xuất hành: Hỷ thần (hướng thần may mắn): Hướng Tây Nam, Tài thần (hướng thần tài): Hướng Đông

Chú ý: Tuổi Giáp Dần, Nhâm Dần, Nhâm Thân, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn xung với ngày nên hạn chế tiến hành việc quan trọng hay xuất hành.

Mùng 7 Tết (18/2/2021 dương lịch): Ngày Hắc Đạo

Ngày trực Nguy: Tránh làm mọi việc.

Giờ Hoàng đạo: Canh Tý (23h-1h): Tư Mệnh, Nhâm Dần (3h-5h): Thanh Long, Quý Mão (5h-7h): Minh Đường, Bính Ngọ (11h-13h): Kim Quỹ, Đinh Mùi (13h-15h): Bảo Quang, Kỷ Dậu (17h-19h): Ngọc Đường

Ngày 18-02-2021 là ngày Tam nương sát. Xấu. Kỵ khai trương, xuất hành, cưới hỏi, sửa chữa hay cất nhà.

Hướng xuất hành: Hỷ thần (hướng thần may mắn): Hướng Nam, Tài thần (hướng thần tài): Hướng Đông

Chú ý: Tuổi Ất Mão, Quý Mão, Quý Tị, Quý Hợi, Quý Dậu xung với ngày nên hạn chế tiến hành việc quan trọng hay xuất hành.

Mùng 8 Tết (19/2/2021 dương lịch): Ngày Hoàng Đạo

Ngày trực Thành: Nên làm: Bắt đầu kinh doanh, nhập học, kết hôn, nhận chức, dọn nhà mới… Kiêng kỵ: Việc tố tụng là việc cần được giải bỏ thì không nên chọn ngày có trực Thành.

Giờ Hoàng đạo: Giáp Dần (3h-5h): Tư Mệnh, Bính Thìn (7h-9h): Thanh Long, Đinh Tị (9h-11h): Minh Đường, Canh Thân (15h-17h): Kim Quỹ, Tân Dậu (17h-19h): Bảo Quang, Quý Hợi (21h-23h): Ngọc Đường

Hướng xuất hành: Hỷ thần (hướng thần may mắn): Hướng Đông Nam, Tài thần (hướng thần tài): Hướng Bắc

Chú ý: Tuổi Canh Thìn, Bính Thìn xung với ngày nên hạn chế tiến hành việc quan trọng hay xuất hành.

Mùng 9 Tết (20/2/2021 dương lịch): Ngày Hắc Đạo

Ngày trực Thu: Nên làm: Những công việc có sự thu hái kết quả như thu hoạch hoa mầu, ngũ cốc, dựng kho tàng, cất chứa của cải… Kiêng kỵ: Những công việc có tính chất khởi đầu.

Giờ Hoàng đạo: Ất Sửu (1h-3h): Ngọc Đường, Mậu Thìn (7h-9h): Tư Mệnh, Canh Ngọ (11h-13h): Thanh Long, Tân Mùi (13h-15h): Minh Đường, Giáp Tuất (19h-21h): Kim Quỹ, Ất Hợi (21h-23h): Bảo Quang

Hướng xuất hành: Hỷ thần (hướng thần may mắn): Hướng Đông Bắc, Tài thần (hướng thần tài): Hướng Nam

Chú ý: Tuổi Tân Tị, Đinh Tị xung với ngày nên hạn chế tiến hành việc quan trọng hay xuất hành.

Mùng 10 Tết (21/2/2021 dương lịch): Ngày Hoàng Đạo

Ngày trực Khai: Nên làm: Những công việc mới như kết hôn, bắt đầu kinh doanh… Kiêng kỵ: Những công việc không sạch sẽ như đào đất, chôn cất… Đặc biệt kỵ những việc mang tính hủy diệt như săn bắt, chặt cây.

Giờ Hoàng đạo: Bính Tý (23h-1h): Kim Quỹ, Đinh Sửu (1h-3h): Bảo Quang, Kỷ Mão (5h-7h): Ngọc Đường, Nhâm Ngọ (11h-13h): Tư Mệnh, Giáp Thân (15h-17h): Thanh Long, Ất Dậu (17h-19h): Minh Đường

Hướng xuất hành: Hỷ thần (hướng thần may mắn): Hướng Tây Bắc, Tài thần (hướng thần tài): Hướng Tây Nam

Chú ý: Tuổi Nhâm Ngọ, Bính Ngọ, Giáp Thân, Giáp Dần xung với ngày nên hạn chế tiến hành việc quan trọng hay xuất hành.

Ngọc Hân!